Dịch vụ chứng minh thu nhập

1. Chứng minh thu nhập là gì ?

Chứng minh thu nhập là 1 loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản, khi làm hồ sơ xin Visa chứng minh tài chính du lịch, chứng minh tài chính du học các nước, đại sứ quán thường yêu cầu người nộp đơn phải có 1 quyển sổ tiết kiệm với 1 số tiền tương ứng đảm bảo rằng người nộp đơn có năng lực tài chính phù hợp với mục đích xin Visa. Tuy nhiên đại sứ quán cũng yêu cầu người nộp đơn phải chứng minh nguồn tiền đó từ đâu ra, khi đó chúng ta phải chứng minh nguồn gốc tài sản, hay đơn giản nhất là chứng minh nguồn thu nhập.

2 Bảng giá chứng minh thu nhập

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ
(Áp dụng cho khách hàng không mượn sổ gốc)
Mở sổ tiết kiệm Thời hạn Phí dịch vụ
Thanh toán an toàn với 
Sổ 100 triệu VNĐ 12 tháng 1.500.000 VNĐ
Sổ 200 triệu VNĐ 12 tháng 1.500.000 VNĐ
Sổ 300 triệu VNĐ 12 tháng 1.500.000 VNĐ
Sổ 400 triệu VNĐ 12 tháng 2.500.000 VNĐ
Sổ 500 triệu VNĐ 12 tháng 3.000.000 VNĐ
Sổ 600 triệu VNĐ 12 tháng 3.500.000 VNĐ
Sổ 700 triệu VNĐ 12 tháng 4.000.000 VNĐ
Sổ 800 triệu VNĐ 12 tháng 4.500.000 VNĐ
Sổ 900 triệu VNĐ 12 tháng 5.000.000 VNĐ
Sổ     1 tỷ     VNĐ 12 tháng 5.500.000 VNĐ
Sổ số dư theo yêu cầu
Theo yêu cầu
Liên hệ
Chứng minh thu nhập
4 năm gần nhất
2.500.000 VNĐ / Người
Kênh điện thoại xác nhận công việc riêng N/A 500.000 VNĐ / Người
Chuyển khoản học phí ra nước ngoài
 Giá gốc ngân hàng + 200.000 VNĐ 1 lệnh chuyển

Để biết thêm chi tiết về dịch vụ chứng minh thu nhập của chúng tôi bạn có thể gọi tới số hotline: 012.15.131313 Chúng tôi luôn hỗ trợ khách hàng mọi lúc, mọi nơi.

3. Chứng minh thu nhập với mục đích gì?

Gần đây, số lượng du học sinh ngày càng gia tăng, đồng nghĩa với đó là việc xét hồ sơ ngày càng trở nên khó khăn. Trong đó, trở ngại lớn nhất ấy là việc không thể giải trình được hồ sơ Chứng minh tài chính. Cũng chính vì những khó khăn này, chúng tôi muốn chia sẻ với bạn đọc một vài điểm cần lưu ý về hồ sơ chứng minh tài chính, qua đây phần nào cũng giúp tăng khả năng đỗ visa cho một bộ hồ sơ du học.

Hồ sơ Chứng minh tài chính bao gồm 2 phần rõ ràng: một là Sổ tiết kiệm Ngân hàng mang tên người bảo lãnh, hai là Chứng minh thu nhập của người bảo lãnh. Hai phần này tuy riêng biệt nhưng lại bổ sung cho nhau, sổ ngân hàng để chứng minh khả năng chi trả học phí và sinh hoạt phí cho du học sinh theo học ở nước Sở tại, còn phần chứng minh thu nhập là để giải trình nguồn tiền trong Sổ tiết kiệm từ đâu mà có.

Trước hết người viết xin đề cập đến phần chứng minh tài chính (Sổ ngân hàng).

Hầu hết các Sổ ngân hàng dùng cho mục đích du học phải mở khoảng tiền khá lớn, với thời hạn trên sổ từ 6 – 12 tháng, và nên mở từ 5 tháng trước tháng mà bạn đăng ký du học.

Tôi lấy ví dụ nếu bạn đăng ký du học kỳ tháng 1 năm 2014 thì bạn nên mở sổ vào tháng 8 hoặc tháng 9 năm 2013. Các giấy tờ bạn cần nộp lên cục xuất nhập cảnh gồm: 01 bản photo sổ có đóng dấu đỏ của ngân hàng và 01 bản xác nhận số dư gốc tại thời điểm mở sổ. Thông thường chỉ cần bấy nhiêu giấy tờ đó là đã hoàn tất việc giải trình Sổ tiết kiệm của người bảo lãnh. Tuy nhiên, tùy từng Cục xuất nhập cảnh của từng khu vực ở nước mà bạn muốn học mà họ có thêm các yêu cầu khác về sổ tiết kiệm.

Bạn nghĩ sao nếu sau 3 tháng mở sổ, Cục xuất nhập cảnh yêu cầu bạn cung cấp thêm 1 bản xác nhận số dư sổ tiết kiệm đứng tên người bảo lãnh của bạn? Sẽ ra sao nếu sổ tiết kiệm ấy không còn tồn tại ở Ngân hàng? Rủi ro ở đây là gì? Chắc hẳn ai cũng nhìn thấy, đó là: tỉ lệ trượt Visa lên đến 90%, 10% còn lại phụ thuộc vào may mắn của bạn.

Vậy điều khác biệt cần chú ý về hồ sơ chứng minh tài chính cho những tháng du học từ năm 2014 là bạn cần duy trì sổ tiết kiệm của người bảo lãnh cho bạn, bằng việc trả lãi cho Ngân hàng để đảm bảo rằng Ngân hàng sẽ luôn giữ sổ cho bạn. Đồng nghĩa với việc số tiền vài trăm triệu đó luôn luôn tồn tại, và bạn muốn xin xác nhận số dư bất cứ khi nào trong thời hạn bạn đang duy trì sổ. Để an toàn cho hồ sơ bạn nên duy trì sổ khoảng 4 tháng sau ngày mở.

Thứ hai, về việc chứng minh thu nhập – lý giải nguồn tiền trong sổ tiết kiệm từ thu nhập hàng tháng của người bảo lãnh. Bạn cần phải lưu ý rằng, trên giấy tờ chứng minh thu nhập cần phải trình bày rõ ràng, sử dụng những form mẫu chuẩn của nhà nước, bao gồm các thông tin sau:

Thông tin về công ty – nơi người bảo lãnh công tác

Tên Công ty:

Địa chỉ công ty:

Ngành nghề kinh doanh:

Số điện thoại (lưu ý ghi chính xác số điện thoại Công ty thường xuyên sử dụng và luôn có người nghe máy, nhiều trường hợp Cục xuất nhập cảnh gọi về số điện thoại Công ty nhưng không ai bắt máy thì hồ sơ cũng bị đánh trượt vì họ nghi ngờ số điện thoại không có thực)

Thông tin về người bảo lãnh

Họ tên:

Số CMTND, ngày cấp, nơi cấp:

Ngày tháng năm sinh:

Địa chỉ thường trú:

Thông tin về thời gian làm việc:

Thời gian bắt đầu vào làm:

Chức vụ, phòng ban:

Nội dung công việc chuyên môn:

Mức lương qua các năm:

4. Chứng minh thu nhập như thế nào ?

Đa số các bạn khi làm chứng minh thu nhập đều yêu cầu làm mức lương càng cao càng tốt, vì các bạn nghĩ rằng tỉ lệ đỗ visa sẽ cao hơn. Thật ra không phải như vậy, như đã trình bày ở phần trước, việc chứng minh thu nhập là để giải trình nguồn tiền tiết kiệm gửi tại Ngân hàng. Bạn muốn biết mức lương bạn cần phải chứng minh là bao nhiêu thì phải dựa vào số dư sổ tiết kiệm. Cụ thể là với 1 sổ tiết kiệm vào khoảng 500 triệu VNĐ, bạn chỉ cần chứng minh thu nhập trong khoảng 20 – 25 triệu/ tháng (trong khoảng 3, 4 năm trở lại đây); nhưng với sổ khoảng 1 tỷ VNĐ, bạn phải chứng minh thu nhập từ 30 – 40 triệu/ tháng (cũng trong khoảng 3,4 năm)

Leave a Reply